Thành Lập Hộ Kinh Doanh Cá Thể

Thủ tục đăng kí hộ kinh doanh cá thể như thế nào?

Đăng Kí Khai Sinh Có Yếu Tố Nước Ngoài

Thủ tục đăng kí khai sinh có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Dịch Vụ Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp

Thủ tục giải quyết tranh chấp như thế nào?

Nhãn: , , , ,

Sửa Hóa Đơn Viết Sai Như Thế Nào ?

Kế toán là một ngành đặc thù luôn gắn với những con số và những luật định yêu cầu người làm kế toán cần hết sức tỉ mỉ, cẩn thận, hiểu và nắm bắt cập nhật một cách kịp thời.


Kế toán lập hóa đơn sai nhưng chưa giao cho khách hàng thì nên xử lý như thế nào?
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho khách hàng, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai nếu phát hiện hóa đơn lập có sai sót.
Công ty muốn thay đổi một số thông tin trên hóa đơn và không muốn sử dụng số hóa đơn còn tồn thì công ty có được hủy những hóa đơn đó không?
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC: doanh nghiệp có thể thực hiện hủy số hóa đơn đó như đồng thời thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới theo quy định.
Lập hóa đơn như thế nào khi danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng trên hóa đơn?
Theo quy định tại Điều 19 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 thì:
Có hai cách:
  • Cách 1: Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều hóa đơn, ở hóa đơn đầu tại dòng cuối để ghi hàng hóa ghi ‘tiếp số sau” và ở hóa đơn tiếp dòng đầu để ghi hàng hóa ghi “tiếp số trước”, và liệt kê tiếp những hàng hóa còn lại, làm tương tự cho đến hàng hóa cuối cùng và gạch chéo phần còn trống ở hóa đơn cuối cùng nếu còn.
  • Cách 2: Sử dùng kèm bảng kê. Bảng kê cần nêu rõ theo hóa đơn số/ngày/tháng/năm và có đầy đủ chữ ký của người bán, người mua như trên hóa đơn.
Đồng thời trên hóa đơn ghi tên gọi chung của mặt hàng tại mục tên hàng và ghi kèm theo bảng kê số /ngày/tháng/năm. Nếu bảng kê có nhiều hơn một trang thì cần đánh số trang và đóng dấu giáp lai.
Cả hai bên cần lưu bảng kê kèm hóa đơn và số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn.
Công ty dùng hàng hoá tự sản xuất để trả lương cho người lao động thì có phải lập hóa đơn không?
Công ty bạn phải lập hóa đơn khi dùng hàng hóa tự sản xuất để trả thay lương cho người lao động. Công ty phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng. Điều này được quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của BTC)
Công ty kinh doanh có nhiều khách hàng không lấy hóa đơn khi mua hàng vậy công ty có cần lập hóa đơn không?
Theo thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính nêu rõ: nếu một công ty cung cấp hàng hóa dịch vụ cho bên thứ hai mà giao dịch có giá trị từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần nhưng bên thứ hai không lấy hóa đơn thì Công ty bạn vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” tại mục “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”.
 Trường hợp công ty bán hàng có giảm giá thì cách lập hóa đơn như thế nào?
Trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã giảm, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT. Nếu việc giảm giá áp dụng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định nào đó thì số tiền giảm giá của hàng hóa đã bán khi chưa đạt mức được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Khi này trên hóa đơn cần ghi rõ số tiền được giảm giá và số hóa đơn được giảm giá .
Nếu bán hàng qua điện thoại hoặc FAX nên không có chữ ký của khách hàng thì phải ghi như thế nào?
Bạn không nhất thiết phải có chữ ký, ghi rõ họ tên trên hoá đơn. Khi lập hoá đơn tại mục “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, Công ty bạn phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, FAX. Bạn có thể tham khảo thêm tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 chương III.
Nếu hóa đơn ủy nhiệm do bên nhận ủy nhiệm lập thì tên đơn vị bán là tên đơn vị ủy nhiệm hay đơn vị được ủy nhiệm?
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 thì: Công ty bạn vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị uỷ nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
Nếu hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm.
Hãy liên hệ Công ty luật uy tín để được tư vấn.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/sua-hoa-don-viet-sai-nhu-the-nao/#ixzz5pIYZ4d18

0 nhận xét
Nhãn: , , , , ,

Dịch Vụ Cấp Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Cho Công Dân Việt Nam, Công Dân Nước Ngoài Đang Cư Trú Tại Việt Nam

Lý lịch tư pháp được yêu cầu trong nhiều trường hợp để xin việc, nhập cư, …hay thực hiện một số thủ tục khác.
Các cá nhân có thể tự mình hoặc thông qua người khác nộp yêu cầu xin cấp lý lịch tư pháp.
Thông thường, việc xin lý lịch tư pháp được thực hiện như sau:

1. Trình tự thực hiện:
– Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp:
+ Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.
+ Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.
2Thành phần hồ sơ:
– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định
– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
– Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú;
– Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền;
– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1)
Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ xin cấp lý lịch tư pháp của Công ty luật nhanh chóng, đảm bảo, đặc biệt trong trường hợp cá nhân ở xa không có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với Sở tư pháp địa phương trên cả nước.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/xin-cap-phieu-ly-lich-tu-phap-cho-cong-dan-viet-nam-cong-dan-nuoc-ngoai-dang-cu-tru-tai-viet-nam/#ixzz5pH7dRSth

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Thuế Phải Nộp Khi Thành Lập Doanh Nghiệp

Khi tiến hành đăng ký kinh doanh và được cấp phép, cấp mã số thuế, doanh nghiệp thường phải nộp những loại thuế như sau: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.


Thuế môn bài: đây là loại thuế doanh nghiệp đóng hàng năm, doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh phải đóng thuế môn bài ngay trong tháng đăng ký kinh doanh.
Bậc 1: Vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng, mức thuế môn bài của cả năm là 3.000.000 đồng.
Bậc 2: Vốn đăng ký từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng, mức thuế Môn bài cả năm là 2.000.000 đồng.
Bậc 3: Vốn đăng ký từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng, mức thuế Môn bài cả năm là 1.500.000 đồng.
Bậc 4: Vốn đăng ký dưới 2 tỷ đồng, mức thuế Môn bài cả năm là 1.000.000 đồng.
Doanh nghiệp tư nhân, công ty liên danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần trả thuế môn bài căn cứ trên số vốn đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Thuế giá trị gia tăng: Doanh nghiệp phải kê khai báo cáo và nộp thuế giá trị gia tăng trước ngày 20 của tháng tiếp theo. Tuy nhiên nếu doanh nghiệp của bạn sử dụng hóa đơn trực tiếp hoặc hóa đơn thông thường thì không phải nộp. Thuế giá trị gia tăng: Có 3 mức thuế VAT như sau:
+ Mức thuế 10%
+ Mức thuế 5%
+ Mức thuế 0%
 Thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế cơ bản, chủ yếu doanh nghiệp phải đóng. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành  năm 2014 là 20% hoặc 22% áp dụng đối với tất cả doanh nghiệp đã đăng ký theo Luật Doanh nghiệp, hoạt động trong bất kỳ ngành nào, ngoại trừ các dự án thăm dò và khai thác dầu khí.
Thuế thu nhập cá nhân: Các thành viên trong doanh nghiệp phải chịu thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhân viên của mình.
+ Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần:
Bậc 1: 4 triệu đồng/tháng 0%
Bậc 2: Trên 4 – 6 triệu đồng/tháng: 5%
Bậc 3: Trên 6 – 9 triệu đồng: 10%
Bậc 4: Trên 9 – 14 triệu đồng/tháng: 15%
Bậc 5: trên 14 – 24 triệu đồng/tháng: 20%
Bậc 6: Trên 24 – 44 triệu đồng/tháng: 25%
Bậc 7: Trên 44 – 84 triệu đồng/tháng: 30%
Bậc 8: Trên 84 triệu đồng: 35%.
Từ ngày 1/7/2013 thu nhập 9 triệu trở lên mới phải chịu thuế.
+ Biểu thuế thu nhập cá nhân toàn phần: Lãi cho vay, lợi tức cổ phần, lợi tức từ góp vốn kinh doanh, lãi tiết kiệm trên 5 triệu đồng/tháng là 5%; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: 25%; Thu nhập từ chuyển đổi bất động sản: 25%.
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu thì phải nộp thuế xuất nhập khẩu; Nếu doanh nghiệp có sử dụng hoặc kinh doanh nhà đất thì nộp thuế sử dụng đất.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/thue-phai-nop-khi-thanh-lap-doanh-nghiep/#ixzz5pCd3ClBB

0 nhận xét
Nhãn: , , , , ,

Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ

Công ty luật ANT Lawyers có các chuyên gia pháp lý tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan tới giao dịch đất đai, sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.



Các thủ tục liên quan tới sang tên sổ đỏ bao gồm:
  1. Thẩm quyền giải quyết:UBND cấp Quận (huyện) nơi có nhà đất
  2. Đối tượng thực hiện:Cá nhân, hộ gia đình
  3. Cách thức thực hiện:Hồ sơ của bước trước làm cơ sở để thực hiện các bước sau và được bổ sung theo từng bước như sau:
Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.
Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)
Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:
– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)
– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).
– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)
 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
+ Thuế sang tên sổ đỏ: ( trước đây gọi là Thuế chuyển dịch quyền sử dụng đất gồm):
– Thuế thu nhập cá nhân: 2 % trên giá bán hoặc là nộp 25% trên “thu nhập” (giá bán trừ giá vốn và các chi phí liên quan) nếu có chứng từ chứng minh. Tuy nhiên, hiện nay luật thuế thu nhập cá nhân đã bỏ cách tính 25% phần chênh lệch nên chỉ áp dụng thống nhất thuế thu nhập cá nhân mức 2% trên giá bán.(Lưu ý là thuế thu nhập cá nhân là thuế đánh vào người có thu nhập phát sinh do hoạt động chuyển nhượng bất động sản – tức người mua nhưng trên thực tế khi tiến hành giao dịch thì các bên có thể thỏa thuận bên nào sẽ nộp khoản thuế này).
– Lệ phí trước bạ: 0,5 % (Lệ phí trước bạ là 1 khoản lệ phí mà người sở hữu TSCĐ (từ hoạt động mua, chuyển nhượng, thừa kế…) phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng). Khoản lệ phí này sẽ được miễn đối với những đối tượng thuộc diện được tặng cho, thừa kế…nhà đất nếu có hồ sơ chứng minh theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)
Thành phần hồ sơ gồm:
– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)
– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng
– Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật
+ Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm:
– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;
– Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);
– Lệ phí cấp sổ đỏ tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/thu-tuc-sang-ten-so-do/#ixzz5pB8ZhkW1

0 nhận xét
Nhãn: , , , , ,

Cách Đặt Tên Cho Doanh Nghiệp

Cách đặt tên cho Doanh nghiệp như thế nào?


1. Đặt tên Doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp = Loại hình doanh nghiệp + Tên  riêng của doanh nghiệp
Trong đó:
  • Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân / Công ty trách nhiệm hữu hạn / Công ty cổ phần / Công ty hợp danh
  • Tên riêng của doanh nghiệp:
– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F,J,Z,W, chữ số và ký hiệu, phải phát âm được.
– Chỉ được sử dụng ngành,nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp của bạn có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó.
2. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt:
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng. Tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài.
Chú ý:
1. Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc.
2. Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức đó.
3. Không sử dụng từ ngữ, kí hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên doanh nhân để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.
Nguồn: http://www.antlawyers.com/cach-dat-ten-cho-doanh-nghiep/#ixzz5p5Jjw7v5

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Hàng Hóa

Quý khách hàng đang băn khoăn về việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa của mình? Quý khách hàng muốn biết nhãn hiệu của mình có đủ điều kiện bảo hộ hay không? Quy trình thủ tục thực hiện như thế nào?

ANTLawyers xin cung cấp đến Quý khách hàng quy trình thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa như sau:


I. Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký nhãn hiệu:
– Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp;
– Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó;
– Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó;
– Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.
II.  Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu :
– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh hoặc kết hợp các yếu tố đó;
– Có khả năng phân biệt với nhãn hiệu hàng hoá cùng loại của chủ thể khác.
III. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
– 02 tờ khai ( theo mẫu);
– Mẫu nhãn hiệu (09 mẫu kích thước 80 x 80 mm);
– Các tài liệu liên quan (nếu cần);
– Chứng từ nộp phí, lệ phí.
IV. Cách thức thực hiện:
– Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
– Thẩm định hình thức đơn: Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.
+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn;
+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.
– Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
– Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa: Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.


Nguồn : http://www.antlawyers.com/thu-tuc-dang-ky-bao-ho-nhan-hieu-hang-hoa/#ixzz5onq0S9Y1

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Những Trường Hợp Nào Thì Pháp Luật Cấm Kết Hôn ?

Kết hôn là gì? Pháp luật hiện hành quy định về những điều kiện kết hôn như thế nào? Những trường hợp nào thì pháp luật cấm kết hôn?
Việc quy định các điều kiện kết hôn có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống hôn nhân và gia đình. Vì vậy, các trường hợp cấm kết hôn cũng được đưa ra dựa trên cơ sở khoa học và cơ sở xã hội. Việc không vi phạm các trường hợp cấm kết hôn sẽ đảm bảo cho quan hệ hôn nhân được xác lập phù hợp với mục đích ý nghĩa xã hội, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống trong gia đình Việt Nam, nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng; gìn giữ thuần phong mỹ tục của người Việt Nam đối với đời sống hôn nhân và gia đình, góp phần duy trì nòi giống, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

Các trường hợp cấm kết hôn được quy định như sau:
1.1. Cấm kết hôn đối với người đang có vợ có chồng
Người đang có vợ, có chồng là người đang tồn tại một quan hệ hôn nhân được Nhà nước thừa nhận bao gồm:
Người đã kết hôn theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và quan hệ hôn nhân đó vẫn đang tồn tại.
Người chung sống với người khác như vợ chồng từ trước ngày 3/1/1987 và đang chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.
Như vậy, chỉ những người chưa có vợ, có chồng hoặc đã có vợ, có chồng nhưng hôn nhân trước đã chấm dứt thì mới được phép kết hôn. Nếu người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc người chưa có vợ, có chồng mà kết hôn với người đang có vợ hoặc có chồng thì việc kết hôn đó là trái pháp luật. Quy định đây là một trong các trường cấm kết hôn là nhằm bảo đảm nguyên tắc hôn nhân một vợ, một chồng góp phần xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc; góp phần xóa bỏ chế độ đa thê, giải phóng và nâng cao vị thế của người phụ nữ trong xã hội.
1.2. Cấm tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa
dối kết hôn, cản trở kết hôn
Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Như vậy, đây là một quy định xuất phát từ nghiên cứu y học về sự phát triển của con người Việt Nam. Do đó, quy định này là hoàn toàn phù hợp với độ tuổi mà pháp luật quy định. Việc tảo hôn vẫn diễn ra trên thực tế khá phổ biến, do vậy để hạn chế tình trạng này thì trước hết cần có sự tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến mọi người. Đối với các trường hợp cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn được coi là các trường hợp cấm kết hôn thì hoàn toàn phù hợp với điều kiện để được kết hôn là phải thể hiện ý chí tự nguyện của nam, nữ.
1.3. Cấm kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời
Những người có cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó người này sinh ra người kế tiếp nhau – khoản 17 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Ví dụ: ông bà với cháu, cha mẹ với con.
Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha, mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha, mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Vì vậy, cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời được xác định cụ thể như sau: Cấm kết hôn giữa anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; cấm kết hôn giữa bác ruột, chú ruột, cậu ruột với các cháu gái, bác ruột, cô ruột, dì ruột với các cháu trai và cấm kết hôn giữa anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì với nhau.
Quy định như trên là dựa trên kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực y học, các nhà nghiên cứu đã chỉ rõ việc kết hôn gần gũi về huyết thống trong phạm vi trực hệ hoặc ba đời sẽ để lại nhiều di chứng cho thế hệ đời sau. Thế hệ con cái của những cuộc hôn nhân này thường hay mắc các bệnh về nhiễm sắc thể, tỷ lệ tử vong sau sinh cao. Điều này là nguyên nhân làm suy giảm giống nòi, ảnh hưởng đến chất lượng dân số. Do đó, cấm kết hôn giữa những người có mối liên hệ huyết thống trong phạm vi ba đời là hoàn toàn phù hợp, góp phần duy trì và bảo tồn nòi giống, giúp thực hiện tốt chức năng của gia đình, thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
1.4. Cấm kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng
Ngoài việc cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, Luật hôn nhân và gia đình 2014 còn cấm kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng. Đây là quy định hoàn toàn phù hợp với đạo đức, văn hóa của người Việt Nam; góp phần bảo vệ những nét đẹp mang giá trị văn hóa, truyền thống của người Việt Nam đối với đời sống hôn nhân và gia đình, đồng thời góp phần ổn định các quan hệ hôn nhân và gia đình.
1.5. Cấm kết hôn giả tạo
Quy định kết hôn giả tạo là một trong các hành vi bị cấm thể hiện rõ thái độ của Nhà nước ta trong việc bảo vệ quyền tự do kết hôn của cá nhân, góp phần xây dựng gia đình Việt Nam tiến bộ, hạnh phúc.
Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện dịch vụ soạn đơn ly hôn, yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật.


Nguồn: luatsu1900

0 nhận xét
 
© 2012 |Thành Lập Công Ty |Designed by Plantillas Blogger and Aplicaciones Android