Thành Lập Hộ Kinh Doanh Cá Thể

Thủ tục đăng kí hộ kinh doanh cá thể như thế nào?

Đăng Kí Khai Sinh Có Yếu Tố Nước Ngoài

Thủ tục đăng kí khai sinh có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Dịch Vụ Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp

Thủ tục giải quyết tranh chấp như thế nào?

Nhãn: , , , ,

Chuyển Giá Trong Kinh Doanh

Đối với mỗi doanh nghiệp, vấn đề làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận trong một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt là vấn đề sống còn. Chuyển giá được xem như là biện pháp giúp tối đa hóa lợi nhuận, với nguyên tắc cơ bản là giúp doanh nghiệp giảm nghĩa vụ thuế, từ đó lợi nhuận sau thuế sẽ gia tăng.

Chuyển giá xuất phát từ quyền tự do định đoạt trong kinh doanh. Theo đó, các chủ thể có quyền quyết định giá cả của một giao dịch, có quyền mua hay bán hàng hóa, dịch vụ với giá họ mong muốn. Về mặt lý thuyết, chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn hay nhóm liên kết không theo giá thị trường mà theo một mức giá thỏa thuận khác nhằm tối thiểu hóa số thuế của các tập đoàn hay của nhóm liên kết. Để thực hiện được các mục tiêu chuyển giá, doanh nghiệp thực hiện chuyển giá thông qua việc định giá khi nhập khẩu máy móc, thiết bị,… hay kê khai giá nguyên liệu đầu vào rất cao và kê khai giá bán thấp đồng thời tìm mọi cách khai tăng các chi phí khác (chi phí quảng cáo, khuyến mại) nhằm triệt tiêu lợi nhuận. Pháp luật luôn có quy định tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cho các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là cách để các doanh nghiệp tránh thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi đăng ký hoạt động.
Để thực hiện chuyển giá cần có sự liên kết giữa các doanh nghiệp, công ty với nhau, dễ dàng nhất là các công ty con đặt tại nhiều nước khác nhau của một tập đoàn đa quốc gia. Do đó, chuyển giá thường hay được thực hiện trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài –  chủ thể hiện diện nhiều ở nhiều quốc gia, và việc các quốc gia khác nhau sẽ có các chính sách thuế khác nhau, dẫn đến mức thuế suất áp dụng cho thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau. Họ lợi dụng sự khác biệt thuế suất giữa các quốc gia, khu vực để trốn thuế. Tại Việt Nam thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, tại Mỹ là 35%,… nhưng nhiều quốc gia khác như Panama, Hàn Quốc, Macau, Saint Lucia, Samoa, Tunisia,… là những thiên đường về thuế khi mức thuế thu nhập doanh nghiệp rất thấp hoặc thậm chí là 0%. Các doanh nghiệp này tự dàn xếp giá với nhau thông qua các giao dịch liên kết theo một trong những hình thức được đề cập như sau:
– Các doanh nghiệp nằm ở khu vực chịu thuế cao ký kết các hợp đồng mua bán nguyên vật liệu, chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ… với vai trò là người mua, người sử dụng dịch vụ với các doanh nghiệp ở khu vực chịu thuế thấp. Bằng cách này, các doanh nghiệp ở khu vực có mức thuế cao luôn trong tình trạng lãi ít hoặc không có lãi để không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh thu sẽ được đẩy về các doanh nghiệp ở khu vực có mức thuế thấp.
– Hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn một số quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới có mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp thấp để làm địa điểm đặt trụ sở doanh nghiệp sau đó đầu tư vào Việt Nam. Công ty tại Việt Nam sẽ bán sản phẩm cho công ty mẹ tại các quốc gia này với giá bằng giá gốc để tránh nộp thuế tại Việt Nam. Sau đó, bên mua sẽ bán lại cho bên thứ ba thu lãi. Do thuế thu nhập doanh nghiệp tại những quốc gia nơi nhà đầu tư đăng ký đầu tư vào Việt Nam bằng 0%, hoặc ở mức rất thấp, nên doanh nghiệp không phải đóng thuế hoặc đóng thuế rất thấp.
Đây là những hành vi phổ biến nhất. Bởi với lợi thế nắm giữ phần vốn lớn tại các doanh nghiệp Việt Nam, bên liên kết nước ngoài có quyền định đoạt giá chuyển giao hàng hóa, nguyên liệu để chuyển được nhiều lợi nhuận trước thuế ra nước ngoài.
Chuyển giá hướng đến mục tiêu nhằm tối đa hóa lợi nhuận ở quốc gia đánh thuế thấp và tối thiểu hóa lợi nhuận ở những quốc gia đánh thuế cao. Thông qua các giao dịch liên kết này, các công ty trong nhóm cùng giảm được tổng nghĩa vụ thuế trên phạm vi toàn cầu, tăng được lợi nhuận sau thuế. Những doanh nghiệp sở hữu nhiều bản quyền sở hữu trí tuệ, như công nghệ hay dược phẩm, càng có cơ hội tiến hành chuyển giá vì việc định giá những giá trị phi vật chất này rất chủ quan và không có một tiêu chuẩn chung nào để định giá. Cách nhìn nhận khá phổ biến tại Việt Nam về chuyển giá là công cụ trốn thuế và hành vi vi phạm pháp luật. Hiện nay, vấn đề chuyển giá được điều chỉnh bởi Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết và Thông tư 41/2017/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Ký Qũy Của Doanh Nghiệp Bán Hàng Đa Cấp

Kinh doanh đa cấp là một hình thức bán lẻ hàng hóa thông qua mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau. Người tham gia vừa là thành viên của công ty, vừa là khách hàng. Họ sẽ hưởng lợi từ tiền hoa hồng của sản phẩm bán được của họ và những cấp dưới của họ. Kinh doanh đa cấp là hình thức kinh doanh hợp pháp ở Việt Nam. Thế nhưng, lợi dụng những kẽ hở của pháp luật, hình thức bán hàng đa cấp bất chính xuất hiện rất phổ biến. Hiện nay, Việt Nam cũng đã có nhiều văn bản pháp luật quy định về việc kinh doanh đa cấp.

Để đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp đối với người tham gia bán hàng đa cấp và Nhà nước, các tổ chức đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp phải mở tài khoản ký quỹ và ký quỹ một khoản tiền tương đương 5% vốn điều lệ nhưng không thấp hơn 10 tỷ đồng tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Đó là một trong những quy định tại Nghị định số 40/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Mức kỹ quỹ này được nâng cao hơn gấp đôi trước đây, và được quy định nộp bằng tiền mặt, không được bảo lãnh ngân hàng hoặc thế chấp bằng tài sản.
Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra, sau khi trừ chi phí dịch vụ.
Để thực hiện quy định này, ngày 30/11/2018, Ngân hàng nhà nước đã ban hành Thông tư 29/2018/TT-NHNN hướng dẫn việc xác nhận, quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp bán hàng đa cấp có hiệu lực kể tử ngày 18/01/2019. Nhằm đảm bảo thống nhất với nội dung tại Nghị định số 40/2018/NĐ-CP, Thông tư 29/2018/TT-NHNN tập trung hướng dẫn các nội dung: Thủ tục nộp tiền ký quỹ và xác nhận tiền ký quỹ của doanh nghiệp, quản lý tiền ký quỹ, lãi suất tiền gửi ký quỹ, thủ tục rút tiền ký quỹ, xử lý khoản tiền đã ký quỹ, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan,…
Tiền gửi ký quỹ cũng được hưởng lãi suất tiền ký quỹ do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng ký quỹ giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ đảm bảo phù hợp với quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ. Doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:
– Bộ Công Thương từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp;
– Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 40/2018/NĐ-CP và đã hoàn thành các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này;
– Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ đảm bảo cho ngành nghề kinh doanh bán hàng đa cấp tại một ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng khác.
Khi hàng hóa được bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng thông qua mạng lưới bán hàng đa cấp, thì nhà sản xuất không những tiết kiệm rất nhiều chi phí từ việc quảng cáo, khuyến mại, tiền kho bãi, vận chuyển hàng hóa,… mà còn được người tiêu dùng chia sẻ chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình đến nhiều người khác. Do tiết kiệm được các phí tổn từ đó nâng cao lợi nhuận của các doanh nghiệp đa cấp. Bán hàng đa cấp là một loại hình kinh doanh được hình thành và phát triển từ lâu trên thế giới, được thâm nhập vào Việt Nam vào những năm đầu của thế kỷ XXI. Nhưng tại Việt Nam hiện nay dễ bị lợi dụng biến tướng trở thành lừa đảo. Do đó, cần thiết phải có quy định chặt chẽ về ngành nghề kinh doanh này, nhằm bảo vệ người tham gia cũng như giám sát hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình bán hàng đa cấp.

Các tài liệu nên biết  : 



0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Không Có Giấy Phép Kinh Doanh Sẽ Bị Xử Phạt Như Thế Nào ?

Giấy phép kinh doanh là gì? Có bắt buộc phải xin cấp giấy phép kinh doanh không? Nếu không có giấy phép kinh doanh thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho cơ sở kinh doanh nhằm quản lý trật tự xã hội về điều kiện kinh danh. Tuy nhiên, không phải các cá nhân, tổ chức hoạt động thương mại đều phải xin cấp giấy phép kinh doanh. Các trường hợp cần phải có giấy đăng ký kinh doanh nhưng không thực hiện xin cấp theo quy định của pháp luật thì sẽ bị xử phạt tùy từng mức độ cụ thể. 
Nghị định 39/2007/NĐ-CP đã nêu đầy đủ các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh như: buôn bán rong, buôn bán vặt, bán quà vặt, buôn chuyến, đánh giày, bán vé số không có địa điểm cố định. Ngoài các trường hợp đó thì giấy phép kinh doanh là bắt buộc. Nếu không có giấy phép kinh doanh thì tổ chức kinh doanh sẽ bị xử phạt, cụ thể là Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Theo đó, hộ kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Doanh nghiệp hoạt động mà không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trường hợp cơ sở kinh doanh vẫn cố tình hoạt động khi bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. mức phạt sẽ tăng lên gấp đôi nếu kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Trước đây, khi Bộ luật hình sự 1999 còn hiệu lực có quy định Tội kinh doanh trái phép tại Điều 159. Theo đó, người nào kinh doanh mà không có giấy phép kinh doanh, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2018 Bộ luật hình sự 1999 chính thức hết hiệu lực thì Tội này cũng bị bãi bỏ và không có nội dung thay thế tương đương ở Bộ luật hiện hành. Như vậy, việc cơ sở kinh doanh không có giấy phép kinh doanh thì chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi này và pháp luật cũng không có quy định về việc tịch thu công cụ, phương tiện kinh doanh nếu xảy ra vi phạm.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không có giấy phép kinh doanh của hộ gia đình, doanh nghiệp. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ xin cấp Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký doanh nghiệp.

Nguồn : Luatsu1900

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Người Nhập Cảnh Được Mua Hàng Miễn Thuế

Ngày 19/7/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg. Cụ thể, có những thay đổi sau đây:

1. Sửa đổi Khoản 4 và bổ sung Khoản 5 Điều 1 như sau:
“4. Đồng tiền dùng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế bao gồm:
a) Đồng Việt Nam;
b) Các đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Đồng tiền của nước có chung biên giới ở các cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.
5. Việc nhập khẩu thuốc lá để kinh doanh bán hàng miễn thuế thực hiện theo giấy phép và hướng dẫn của Bộ Công Thương.”
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Ở cửa khẩu quốc tế:
a) Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế ở cửa khẩu quốc tế sân bay, cảng biển, đường bộ, đường sắt để phục vụ người xuất cảnh, quá cảnh (bao gồm cả người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận chuyển xuất cảnh, quá cảnh) nằm trong khu cách ly và trong khu vực giám sát của cơ quan Hải quan;
b) Địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế ở cửa khẩu quốc tế sân bay để phục vụ người nhập cảnh (không bao gồm người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận chuyển nhập cảnh) nằm trong khu vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan.”
3. Bổ sung Khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Đối tượng và điều kiện được mua hàng miễn thuế là người nhập cảnh:
a) Người nhập cảnh ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh được mua hàng miễn thuế ngay tại cửa khẩu quốc tế sân bay nhập cảnh; không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan tại cửa khẩu quốc tế sân bay nhập cảnh;
b) Người nhập cảnh khi mua hàng miễn thuế phải xuất trình hộ chiếu có đóng dấu nhập cảnh, thẻ lên tàu bay – Boarding pass. Cửa hàng miễn thuế phải sao chụp lưu một trong những chứng từ này.”
4. Bổ sung Khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế theo định mức hành lý miễn thuế quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế.”
Quy định mới đã bổ sung đối tượng “người nhập cảnh” cũng được phép mua hàng miễn thuế, so với quy định cũ chỉ quy định đối tượng được mua hàng miễn thuế gồm “người xuất cảnh, quá cảnh”.  Tuy nhiên, người nhập cảnh bị hạn chế hơn về quyền mua hàng miễn thuế, cụ thể: chỉ được mua mua hàng miễn thuế ngay tại cửa khẩu quốc tế sân bay nhập cảnh; không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực quản lý, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Hải quan tại cửa khẩu quốc tế sân bay nhập cảnh;
Ngoài ra, quy định mới đã mở rộng hơn các đồng tiền được dùng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế so với quy định cũ chỉ gồm đồng Việt Nam và các đồng ngoại tệ USD, EURO.
Các bài viết liên quan :

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Đất Do Ông Bà Để Lại Nhưng Chưa Được Cấp Sổ Đỏ Thì Bây Giờ Ai Có Quyền Đứng Tên ?

Di sản do ông bà chết để lại di sản được chia thế nào? Ai sẽ đứng tên trên sổ đỏ? Đất chưa có sổ đỏ có được chia thừa kế hay không?

Di sản thừa kế là tài sản thuộc ở hữu của người chết để lại. Thời điểm người để lại tài sản chết cũng là thời điểm để mở thừa kế. Khi ông bà chết để lại mảnh đất thì mảnh đất đó được coi là di sản thừa kế. Để xác định được người đứng tên trển sổ đỏ thì trước hết phải giải quyết việc chia thừa kế đối với mảnh đất  đó.
Trường hợp 1: Ông bà chết để lại di chúc hợp pháp
Trong trường hợp này, khi ông bà để lại di chúc hợp pháp thì việc chia mảnh đất đó sẽ được tuân theo nội dung di chúc. Sau khi chia thừa kế, người thừa kế sẽ được đứng tên trên phần diện tích mà ông bà để lại cho. Tuy nhiên, đối với con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động nếu không được ông bà định đoạt trong di chúc hoặc để lại ít hơn 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật thì vẫn sẽ được hưởng 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật và được đứng tến trên diện tích đất mà mình được hưởng.
Trường hợp 2: Ông bà chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp.
Việc chia thừa kế sẽ được tuân theo quy định của pháp luật, những người thừa kế ở cùng một hàng sẽ được hưởng những suất thừa kế bằng nhau. Như vậy, sau khi chia thừa kế, những người ở hàng thừa kế thứ nhất bao gồm cha, mẹ, vợ, chồng, con cái sẽ được hưởng những phần diện tích đất bằng nhau và cũng có quyền đề nghị cấp sổ đỏ đứng tên của mình cho phần diện tích đó.
2. Thủ tục cấp sổ đỏ
Sau khi chia di sản thừa kế, người được chia di sản làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT; giấy tờ hợp pháp về việc chia thừa kế như bản án của Tòa án về việc chia thừa kế hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự về việc chia di sản thừa kế có hiệu lực pháp luật.
Bước 2: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tư pháp.
Bước 3: Sau khi nhận đầy đủ các giấy tờ trên, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký. Trường hợp đủ điều kiện sẽ chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định và chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 4: Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thì người sử dụng đất đến lấy kết quả tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về việc đứng tên sổ đỏ trên mảnh đất mà ông bà để lại. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ soạn di chúc, phân chia di sản thừa kế.



Nguồn : Luatsu1900

0 nhận xét
Nhãn: , , , , ,

Muốn Thay Đổi Giám Đốc Công Ty Thì Cần Điều Chỉnh Lại Những Giấy Tờ Gì ?

Thủ tục thay đổi giám đốc theo pháp luật của công ty? Muốn thay đổi giám đốc công ty thì cần phải điều chỉnh lại những giấy tờ gì?

Thông thường thì giám đốc của công ty sẽ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty trừ các trường hợp công ty có mô hình phức tạp và giám đốc được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thuê thông qua Hợp đồng lao động. Do đó việc thay đổi giám đốc của công ty thường sẽ gắn liền với việc thay đổi người đại diện theo pháp luật và vấn đề này cần phải được thông báo với cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp này khá phổ biến bởi đại đa số các doanh nghiệp hiện nay đều phân quyền cho giám đốc là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp thay đổi giám đốc sẽ đồng thời với việc thay đổi người đại diện theo pháp luật tùy từng trường hợp hồ sơ thông báo gửi tới phòng đăng ký kinh doanh sẽ có nội dung: Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật hay thông báo thay đổi người quản lý doanh nghiệp. Song song với việc đó doanh nghiệp còn phải thông báo thay đổi thông tin thuế để phòng đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin người đại diện theo pháp luật mới lên cổng thông tin điện tử về thuế.
Đây cũng là vướng mắc rất nhiều doanh nghiệp gặp phải, cụ thể: Phòng đăng ký kinh doanh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho công ty nhưng trên các dữ liệu về thuế vẫn ghi nhận thông tin người đại diện pháp luật cũ làm cho việc ký tờ khai, công văn gửi thuế của giám đốc mới không được chấp thuận.
Đối với trường hợp giám đốc không đồng thời là người đại diện theo pháp luật thì thủ tục thay đổi khá đơn giản. Sau khi doanh nghiệp thông qua việc bổ nhiệm bạn chỉ cần thông báo thay đổi thông tin giám đốc với sở kế hoạch để cập nhật liên thông với chi cục thuế. 
Thông báo thay đổi giám đốc gửi tới phòng đăng ký kinh doanh được thông qua chính là thời điểm việc thay đổi giám đốc của doanh nghiệp hoàn thành, do đó việc không thông báo thay đổi giám đốc sẽ làm cho việc bổ nhiệm bị lỗi. Các giao dịch của doanh nghiệp với vai trò đại diện của giám đốc mới có thể bị tuyên vô hiệu nếu có tranh chấp xảy ra.
Khi thay đổi người đại diện theo pháp luật cần lưu ý việc thay đổi đăng ký thông tin chủ tài khoản ngân hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần thông báo việc thay đổi cho đối tác và cơ quan bảo hiểm. Đối với doanh nghiệp có giấy phép con liên quan đến thông tin người đại diện thì phải làm thủ tục thay đổi cho phù hợp với thông tin người đại diện mới. Trường hợp thay đổi người đại diện có gắn liền với việc chuyển nhượng vốn cho người đại diện mới thì cần lưu ý thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân của người chuyển nhượng.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.



Nguồn : Luatsu1900

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Tư Nhân

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân như thế nào?


1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân:
– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
– Văn bản xác nhân vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
– Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
2. Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
– Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh đầy đủ theo quy định của Pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ đầy đủ, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập biết, trong thông báo phải nêu rõ lý do từ chối và các điểm cần sửa đổi, bổ sung.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập nộp thêm các giấy tờ khác không theo quy định của luật này.
– Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

0 nhận xét
 
© 2012 |Thành Lập Công Ty |Designed by Plantillas Blogger and Aplicaciones Android